Khoảng cách xà gồ lợp tôn phụ thuộc vào chiều dày tôn, loại sóng tôn cũng như phải tính đến chiều cao của hệ mái và vị trí công trình ở vùng gió nào. Việc tính toán đúng khoảng cách xà gồ giúp tối ưu chi phí xây dựng và đáp ứng được yêu cầu làm việc của công trình.

Bên cạnh đó bạn cũng cần quan tâm đến một số tiêu chuẩn xà gồ thép được quy định để thiết kế và thi công công trình một cách an toàn và hiệu quả.

Khoảng cách xà gồ cho mái tôn - vấn đề cần quan tâm trong thi công làm mái

Khoảng cách xà gồ lợp tôn được xác định trên cơ sở những thí nghiệm chịu trọng tải của vật liệu làm mái tôn và tác động của gió cùng với tác động trong quá trình thi công, lắp đặt trên mái.

Khoảng cách xà gồ lợp mái tôn

Xà gồ là gì?

Trong kiến trúc, xà gồ là một cấu trúc ngang trong mái nhà, chống đỡ tải trọng của tầng mái, và được hỗ trợ từ các vì kèo gốc hoặc các bức tường xây dựng.

Hiện nay trên thị trường, xà gồ sử dụng chủ yếu có 2 loại là xà gồ Z và xà gồ C.

Yếu tố xác định khoảng cách của xà gồ cho mái tôn

Khoảng cách xà gồ tôn lợp mái phụ thuộc vào 2 yếu tố: 

  • Độ dày vật liệu cấu tạo mái: xà gồ, kèo và vật liệu mái.
  • Độ dốc mái: đây là tiền đề quyết định để chuẩn bị vật liệu cũng như tính khoảng cách xà gồ phù hợp. Độ dốc mái phụ thuộc vào chiều dài mái, loại vật liệu làm mái, lưu lượng mưa ở nơi thi công và tính thẩm mỹ của công trình. 

Tùy theo từng công trình mà sẽ có độ dốc mái khác nhau.

  • Mái lợp fibro xi măng: độ dốc từ 30% – 40%
  • Mái lợp tôn: độ dốc từ 15% – 25%
  • Mái lợp ngói: độ dốc từ 50% – 60%

Khoảng cách xà gồ lợp tôn thế nào là đạt chuẩn?

  • Với mái tôn: dùng thanh TS chiều cao lớn hơn (TS61 hoặc TS96) tùy theo khoảng cách kèo và chiều dày tôn.
  • Khoảng cách hở giữa 2 thanh xà gồ đỉnh là 30 – 40mm (chân chạm nhau là vừa đủ).
  • Khoảng cách xà gồ ở giữa: tùy vào chiều dày tôn và độ dốc mái, thường trong khoảng 800 – 1000mm.
  • Khoảng cách xà gồ biên (ở đỉnh, đuôi mái): nhỏ hơn ở giữa, trong khoảng 600 – 800mm.

Khoảng cách xà gồ lợp tôn cho mái nhà hợp lý mang lại lợi ích gì?

  • Khoảng cách xà gồ ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng công trình. Những công trình phải tháo ra lắp lại do bị lệch xà gồ hay lắp đặt xà gồ không hợp lý làm tăng thời gian, chi phí cho đơn vị thi công và khách hàng.
  • Ảnh hưởng đến chất lượng mái nhà: mái nhà được lắp đặt đúng kỹ thuật, đúng kích thước có khả năng chống chịu được với các yếu tố thời tiết, điều kiện môi trường khắc nghiệt.
  • Giúp tiết kiệm chi phí trong sửa chữa mái nhà nhiều lần, đảm bảo an toàn cho công trình thi công.

Tiêu chuẩn khoảng cách xà gồ cho mái lợp tôn

Một số tiêu chuẩn chung

Trong tiêu chuẩn chất lượng Việt Nam của công trình, tiêu chuẩn khoảng cách xà gồ lợp tôn cần có những yếu tố chính như:

  • TCVN 2737:1995 tải trọng và tác động – tiêu chuẩn thiết kế.
  • TCXD 229-1999 Chỉ dẫn tính toán thành phần động của tải trọng theo tiêu chuẩn TCVN 2737:1995.
  • TCXD 45:1978 Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình.
  • TCXDVN 293:2003 Chống nóng cho nhà ở – Chỉ dẫn thiết kế.
  • TCXDVN 175:2005 Mức ồn tối đa cho phép trong công trình công cộng – Tiêu chuẩn thiết kế.
  • TCVN 4059:1985 Hệ thống chỉ tiêu chất lượng sản phẩm xây dựng – Kết cấu thép – Danh mục tiêu chuẩn.
  • TCVN 4613:1988 Hệ thống tài liệu thiết kế xây dựng – Kết cấu thép – Ký hiệu quy ước và thể hiện bản vẽ.
  • TCVN 5889:1995 Bản vẽ các kết cấu kim loại.
  • TCXDVN 338:2005 Kết cấu thép – Tiêu chuẩn thiết kế.
  • TCVN 6170-4:1998 Công trình biển cố định – Phần 4: Thiết kế kết cấu thép.
  • TCVN 6170-8:1999 Công trình biển cố định – Kết cấu – Phần 8: Hệ thống chống ăn mòn.
  • TCXD 149:1986 Bảo vệ kết cấu xây dựng khỏi bị ăn mòn.
  • TCVN 8053:2009 Tấm lợp dạng sóng – yêu cầu thiết kế và hướng dẫn lắp đặt.

Tiêu chuẩn khoảng cách xà gồ cho mái tôn Bluescope Zacs

BlueScope Zacs tự hào là nhà cung cấp tôn hàng đầu cho thị trường Việt Nam. Với những dòng sản phẩm tôn Zacs Hoa Cương, tôn BlueScope Zacs Lạnh, BlueScope Zacs Tấm Trần, tôn Zacs Bền Màu với nhiều chủng loại, kích thước, độ dày khác nhau. 

Được sản xuất bằng công nghệ hiện đại và tuân thủ nghiêm ngặt các tiêu chuẩn kỹ thuật từ Úc và Việt Nam, các sản phẩm của BlueScope Zacs hoàn toàn đạt tiêu chuẩn về chất lượng. Với điều kiện thời tiết và khí hậu khắc nghiệt như Việt Nam, độ bền và tuổi thọ của sản phẩm tôn có thể kéo dài trên 20 năm.

Quá trình sản xuất xà gồ Zacs tuân thủ nghiêm ngặt các tiêu chuẩn chủ yếu như:

Tiêu chuẩn công nghệ của Úc: AS 1365, AS 1397, AS 2728.

Tiêu chuẩn Việt Nam:

  • TCVN 7470:2005 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7470:2005 về Thép tấm và thép băng phủ nhôm/kẽm nhúng nóng 
  • TCVN 7471:2005 Các sản phẩm hợp kim loại tấm đã hoàn thiện/phủ sơn, sử dụng bên trong và bên ngoài công trình xây dựng

Tiêu chuẩn khoảng cách xà gồ cho mái tôn Bluescope Zacs

Thanh Kèo (xà gồ) Zacs được làm từ thép mạ nhôm kẽm cao cấp BlueScope Zacs, với các định hình tối ưu theo công nghệ mới – hệ giằng của tập đoàn BlueScope Lysaght hàng đầu Úc đảm bảo hệ kèo mái bền chắc cho mái nhà thân yêu, là lựa chọn tuyệt vời dành cho bạn.

  • Lớp mạ tối ưu bền gấp 4 lần: 70g hợp kim nhôm kẽm/m2 (hai mặt) bền gấp 4 lần thép mạ kẽm.
  • Cường độ chịu lực cao gấp 2 lần thép đen.
  • Tiết diện hở ngăn ngừa rỉ sét do đọng hơi nước: với cấu trúc hình chữ C, hình Omega chống đọng nước, hạn chế tối đa sản phẩm bị gỉ sét.
  • Liên kết bằng vít, bulong ngăn ngừa hoàn toàn gỉ sét mối hàn: liên kết nguội, tuyệt đối không hàn, ngăn ngừa tình trạng gỉ sét trong.
  • Chiều dài từ 6 – 8m và chi phí tương đương thép hộp, chế độ bảo hành 10 năm với thời gian sử dụng hơn 20 năm.

Với những ưu điểm vượt trội, Thanh Kèo Zacs được sử dụng làm nhiều hệ mái kèo đa dạng phù hợp các kiến trúc nhà ở dân dụng và các công trình công cộng như: hệ kèo mái tôn, hệ kèo mái ngói, hệ kèo bê tông dán ngói, hệ kèo cổng, hệ kèo mái hiên.

0/5 (0 Reviews)